Mô tả:
Tên sản phẩm & Mã HS |
Tấm PC độ cứng cao |
Màu có sẵn |
Trong suốt / trắng / đen / xám / xanh dương / đỏ / xanh lá / khác |
Kích thước |
Chiều rộng 915 mm – 1530 mm hoặc theo kích thước tùy chỉnh |
Độ dày |
0,125 mm – 6,0 mm (độ dày tùy chỉnh) |
Dung sai độ dày |
theo tiêu chuẩn GB (cao hơn tiêu chuẩn GB) |
Bề mặt |
Bóng / mờ / nổi hoa văn |
Mật độ |
1.2g/cm³ |
Lõi |
Giấy hoặc nhựa |
Số lượng đặt hàng tối thiểu |
500 kg cho loại trong suốt; 1000 kg cho loại có màu |
Phương pháp đóng gói |
Bọc trong túi nhựa; Đóng gói trong hộp giấy; hoặc đóng pallet |
Mẫu miễn phí |
Mẫu thử miễn phí |
Dịch vụ gia công |
Cắt / Đúc khuôn |
Ứng dụng |
Biển tên, biển hiệu, bảng điều khiển xe hơi, vỏ xe đồ chơi, mũ bảo hiểm, ống kính góc rộng, ống kính cửa sổ điện, điện thoại di động ống kính cửa sổ, tấm nền cho màng cường lực, hộp dựng đứng, v.v. |
Tấm polycarbonate (PC) là gì?
Polycarbonate là thuật ngữ chung chỉ một nhóm lớn các hợp chất cao phân tử có chứa nhóm cacbonat trong mạch phân tử. Hiện nay, chỉ có polycarbonate thơm loại bisphenol A đã được sản xuất công nghiệp hóa.
Đặc điểm và ưu điểm của tấm PC
- Khả năng truyền sáng xuất sắc
- Nhiệt độ chuyển thủy tinh cao hơn
- Khả năng biến đổi hóa học lý tưởng
- Dễ biến đổi về mặt vật lý
- Độ dai va đập tốt
- Khả năng kháng biến dạng dưới áp lực
- Hiệu Suất Cách Nhiệt Tuyệt Vời
- Độ bền cao
- Chất chống cháy
- Khả năng chống lão hóa do nhiệt
- Khả năng chống mỏi tốt, kích thước ổn định
- Khả năng chống thời tiết
- Hằng số điện môi: dao động từ 3,0 đến 3,2
- Khả năng chịu dung môi: không xuất hiện hiện tượng nứt do ứng suất, v.v.
Tại sao cần cải tiến polycarbonate (PC)?
1. Những hạn chế chính
Vật liệu PC bị giới hạn bởi những nhược điểm vốn có, chủ yếu là dễ bị nứt do ứng suất và khả năng chảy của khối nóng chảy kém, làm thu hẹp phạm vi gia công và ứng dụng.
2. Các hướng cải tiến
Để khắc phục những hạn chế này, việc cải tiến PC tập trung vào bốn lĩnh vực then chốt:
Chống ánh sáng và chống thời tiết — dành cho ứng dụng ngoài trời và các ứng dụng nhạy cảm với ánh sáng
Độ bền cao và độ dai cao — cân bằng giữa độ cứng kết cấu và khả năng chịu va đập
Nâng cao khả năng chống cháy — đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt
Phát triển vật liệu siêu dai — mở rộng giới hạn hiệu suất
Các chiến lược biến tính này đã làm mở rộng đáng kể phạm vi ứng dụng của vật liệu PC trên nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
Các ứng dụng của vật liệu polycarbonate (PC)
• Điện tử và Kỹ thuật điện: Các bộ phận vỏ cho thiết bị điện tử tiêu dùng (ví dụ: máy tính, điện thoại thông minh), tấm dẫn sáng cho màn hình LCD, công tắc điện và vỏ ổ cắm.
• Quang học: Các thành phần quang học chính xác bao gồm kính điều chỉnh, ống kính máy ảnh và thị kính kính hiển vi.
• Ngành công nghiệp ô tô: Các bộ phận kết cấu và chức năng như vỏ đèn pha, tấm kính trong suốt, viền cụm đồng hồ và các chi tiết ốp nội thất.
• Xây dựng: Các giải pháp kính kiến trúc—bao gồm tấm mái kính, hệ thống lấy sáng tự nhiên, ốp tường trang trí và tấm trần treo—tận dụng khả năng chịu va đập và tính cách nhiệt của polycarbonate (PC).
• Thiết bị y tế: Các bộ phận yêu cầu tính tương thích sinh học, khả năng khử trùng và độ trong suốt, ví dụ như thân bơm tiêm, bộ truyền dịch tĩnh mạch (IV) và vỏ bọc cho thiết bị chẩn đoán và giám sát.
• Bao bì: Các loại hộp cứng, trong suốt dùng cho thực phẩm và sản phẩm mỹ phẩm cao cấp, nơi tính ổn định kích thước, độ trong suốt và tuân thủ quy định (ví dụ: tiêu chuẩn FDA, tiêu chuẩn tiếp xúc với thực phẩm của EU) là yếu tố then chốt.
• Lĩnh vực hàng không (ví dụ: cửa sổ máy bay, cửa sổ cửa khoang hành khách, v.v.)